Tiểu Sử

Đôi điều sơ lược về tác giả Trangđài Glassey-Trầnguyễn

 

Những biến cố chính liên quan đến sinh hoạt học thuật, sáng tạo, văn hóa, tư tưởng, nghệ thuật, và báo chí. Tác giả đặc biệt đầu tư vào các dự án nghiên cứu đa ngữ về người Việt hải ngoại và các sinh hoạt học thuật liên ngành.

 

1975      Chào đời và sinh trưởng tại Gò Công, Việt Nam.

1994      Định cư tại Quận Cam, California, Hoa Kỳ.

Dạy từ lớp Mẫu Giáo đến lớp Đặc Biệt tại Trường Việt Ngữ Westminster, Quận Cam trong khỏang 10 năm cho đến khi đi xa.

Bắt đầu có thơ, văn đăng trên báo chí Việt ngữ.

1995      Thủ Khoa, Trung học hàm thụ, Chapman Education Center.

1996      Dạy kèm các lớp Anh ngữ cho sinh viên di dân tại Golden West College GWC trong nhiều năm.

1997      Đoạt học bổng Jerry H. McGaugh in Education, GWC.

1998      Tốt nghiệp Danh dự, Đại học Cộng đồng GWC.

Thành viên, Alpha Gamma Sigma National Honor Society.

Nhận học bổng The Frank M. Doyle Trust Scholarship trong suốt ba năm cho chương trình cử nhân tại CSU Fullerton (CSUF).

Sáng lập Dự án Việt Mỹ, Vietnamese American Project – “Lịch sử Cá Nhân trong dòng Lịch sử Cộng Đồng và dòng Lịch sử Dân Tộc,” (Lịch Sử Truyền Khẩu và Sinh Hoạt Cộng Đồng) Đại học CSU Fullerton.

1999      Sáng lập Dự án “Little Saigon, Hẻm Báo Chí” – Vietnamese-Language Media Project.

2000      Thành viên, Golden Key International Honor Society.

2001      Thực tập viên cho Bộ Y Tế và Dịch Vụ Xã Hội tại Hoa Thịnh Đốn, qua chương trình NAFEO National Association for Equal Opportunity in Higher Education.

Tốt nghiệp Cử nhân 4 ngành: Anh ngữ, Phát triển Tâm sinh lý Thanh Thiếu Niên, Sắc Tộc Học Á Mỹ (Thủ Khoa), Nhân Văn Đa Khoa (Thủ Khoa).

Giải thưởng Outstanding Liberal Studies Thematic Plan Student, CSUF.

Giải thưởng Outstanding Asian Pacific American Student, CSUF.

Học bổng Jorice Maag Local History Scholarship (lần đầu được trao cho sinh viên di dân), The Friends of the Fullerton Aboretum.

Học bổng MacNeel Foundation, CSUF.

2002      Được chọn là Whitsett Student Fellow, Historical Society of Southern California.

Nghiên cứu sinh, Oral History Summer Institute Fellow, Đại học Columbia, NYC.

Học bổng nghiên cứu, Departmental Association Council, CSUF.

Học bổng Graduate Student Scholarship, CSUF.

Học bổng Richard Milhous Nixon, CSUF.

Và các học bổng khác.

2003      Giải thưởng CSU-system Graduate Equity Fellowship, CSUF.

Học bổng Emiriti Memorial Scholarship, CSUF.

Xuất bản tuyển tập thơ song ngữ nếu Mẹ thích – if you like, Mom với phụ bản của họa sĩ Nguyễn Thị Hợp và bản dịch 13 thứ tiếng.

Xuất bản tuyển tập thơ cảm nghiệm cút bắt.

Giải thưởng cho các sinh hoạt dấn thân Volunteer of the Month, Titan’s 100K Hours Service Campaign.

Trưởng Ban Biên Tập song ngữ & Thành viên Ban Tổ Chức, VYC 2003 Vietnamese Youth Convention, Quận Cam, California.

2004      Giải thưởng Fulbright toàn phần, Bậc Tối Ưu, từ Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

Giải thưởng nghiên cứu Student Research Award, CSUF.

Học bổng Graduate Student Scholarship, Associated Students Inc.

Quán quân cuộc tranh tài nghiên cứu toàn tiểu bang của hệ thống Đại học CSU tại Cal State Northridge với bài viết, “Quận Cam, Sử Vàng: Cuộc gặp gỡ thân mật với người Mỹ gốc Việt.”

Tốt nghiệp Cao học ngành Lịch Sử Truyền Khẩu & Cộng Đồng, CSUF.

Thủ Khoa, Outstanding Asian Pacific American Student Award, CSUF.

Thủ Khoa, Alumni Outstanding Graduate Student Award, CSUF.

Và nhiều giải thưởng khác.

Xuất bản tuyển tập thơ song ngữ những điều trông thấy – of things i’ve seen (với hình ảnh về đời sống tại Việt Nam của nhiếp ảnh gia Benjamin Vũ).

Xuất bản tuyển tập thơ song ngữ X-X1 Thuyền Nhân Khúc cho Ba – Songs for a Boat Father với hình phóng sự về thuyền nhân của nhà báo Nguyễn Huỳnh Mai và ông Nguyễn Văn Thọ; họa phẩm của họa sĩ Ann Phong.

Sáng lập Dự án Việt Stockholm, Vietnamese Stockholm Project, “Nhà Ta ở Stockholm,” Đại học Stockholm.

Sáng lập Dự án Việt Bá Linh, Vietnamese Berlin Project – “Tột đỉnh phân chia Nam-Bắc của người Việt trong bối cảnh phân chia Đông-Tây của Đức Quốc.”

2005      Được mời thuyết trình về “Viet Birds, Euro Sky” (Chim Việt Trời Âu) tại Đại hội Fulbright thường niên ở Berlin.

Thuyết trình về “Khái niệm ‘Đồng bào’ trong tương quan người Việt hải ngoại” tại Đại học Klaipeda, Lithuania, Đông Âu.

Sáng lập Dự án Việt Warsaw, Vietnamese Warsaw Project – “Sân Vận Động và Những Mảnh Đời Vô Quốc Gia.”

Thực hiện các chuyến nghiên cứu về người Việt tại Anh, Đức, Ba Lan, Na Uy, Phần Lan, Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ, & Ý.

Đoạt học bổng toàn phần cho chương trình Tiến sĩ ngành Nhân Chủng Học, Đại học Stanford.

Sáng lập Dự án Việt Đài Loan, Vietnamese Taiwan Project – “Hôn nhân môi giới: Nạn buôn bán cô dâu Việt Nam sang Đài Loan,” Đại học Stanford.

2006      Thực hiện Dự án Vietnamese Katrina Project, nghiên cứu về nhu cầu nhà ở của người Mỹ gốc Việt tại Biloxi và New Orleans sau cơn bão Katrina.

Hoàn tất chương trình Cao học ngành Nhân Chủng Học, Đại học Stanford.

Giải thưởng Artist’s Award dành cho thơ (residency), Vermont Studio Center.

2007      Thành viên, Ban Tổ Chức Đại hội thường niên của Hội Nghiên Cứu về Đài Loan tại Bắc Mỹ (NATSA North American Taiwan Studies Association).

Đoạt giải Helen Zia Fellowship for Social Change, API Equality.

2008      “Em đưa Chàng Olivier Glassey-Trầnguyễn về dinh.”

Học bổng nghiên cứu, Dean’s Social Sciences Research, UC San Diego.

2009      Cố vấn, Dự án “Tưởng Niệm Thuyền Nhân Vượt Biển” tại Đại học UC San Diego.

Trưởng Làng Văn Hóa, Hội Xuân VAYA 2009, Balboa Park, San Diego.

Trình diễn thơ Anh ngữ tại Đại hội AWP The Association of Writers & Writing Programs, Chicago.

Thực hiện cột song ngữ hằng tuần “Chim Việt, Trời Ta – Việt Birds, World Sky” trên Nhật báo Viet Herald trong một năm.

2010      Đón “Mùa Xuân Thứ Nhất.”

2011      Người Việt duy nhất được chọn cho California Endowment Health Journalism Fellowship.

Thành viên nhiệm kỳ 3 năm, Diversity Committee, Oral History Association.

2012      Đề xướng và tổ chức 3 chương trình về đề tài người Việt và Việt Nam tại Đại hội Quốc tế học tại San Diego (ISA International Studies Association), diễn ra lần đầu tiên trong lịch sử 53 năm của Đại hội. Ba chương trình gồm có 1. bài thuyết trình về người Việt vô quốc gia tại Tonle Sap, Warsaw, và Berlin; 2. phần triển lãm hình ảnh của nhiếp ảnh gia Benjamin Vũ và thuyết trình về đời sống người Việt trên Biển Hồ; và 3. hội luận bàn tròn về ‘digital democracy’ (dân chủ qua mạng) tại Việt Nam.

Thực hiện Dự án song ngữ “Tháng Tư Đen, Tháng Tư Sáng: Từ Đắng Cay Hậu Chiến đến Bình An Tâm Hồn” – Black April, Bright April Project dưới sự bảo trợ của California Endowment Health Journalism Fellowship, do Trường Báo Chí và Thông Tin Annenberg của Đại học USC tổ chức. Với sự cộng tác của Việt Báo, Sacramento Bee, và nhiều tờ báo Việt ngữ trên toàn cầu.

Xuất bản tuyển tập thơ MÙA YÊU CON Thứ Nhất.